Vĩ tố な trong tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Sinh viên Luật - Học tập' bắt đầu bởi thao.kosei, 26/11/19.

  1. thao.kosei

    thao.kosei Thành viên

    Những từ “nhé”, “mà”, “đó” được thêm vào cuối câu được gọi là vĩ tố… Tuy nhiên, người học tiếng Nhật ở Việt Nam ít biết sử dụng hệ thống vĩ tố này trong đàm thoại.

    Vậy hôm nay hãy cùng tìm hiểu về một vĩ tố rất quan trong và cũng hay gặp trong giao tiếp hàng ngày nhé. Đó là Vĩ tố な.


    [​IMG]
    Đây là vĩ tố thường được cả nam và nữ giới sử dụng. Tuy nhiên thì chủ yếu là nam giới sử dụng.

    1. Nó được dùng khi diễn tả cảm xúc, nêu những phán đoán không chắc chắn, khi người nói mong muốn nhận được sự đồng tình của người nghe.
    Ví dụ:

    昨日楽しかったな。

    Hôm qua vui nhỉ!


    今日はいい天気だな。

    Hôm nay trời đẹp quá ha!



    1. Trong một số trường hợp, cả nam và nữ đều dùng vĩ tố な để diễn tả cảm xúc, và thường là lời nói độc thoại.
    Lúc này vĩ tố な được nói kéo dài thành なあ để nhấn mạnh cảm xúc. Giống như một câu cảm thán trong tiếng Việt vậy.

    Ví dụ:

    すごいなあ。

    Tuyệt vời quá nhỉ!



    Hãy tìm hiểu tiếp ở đây nhé: >>>Vĩ tố な trong tiếng Nhật

    >>> MỜI BẠN GHÉ THĂM TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT KOSEI <<<
     
    danh sách diễn đàn rao vặt gov chất lượng
  2. nagakawa1

    nagakawa1 Thành viên

    Bạn có biết thế nào là nước sạch? Gọi ngay 1900 96 96 20 để được giải đáp #amida #nuocsach #maylocnuoc